huyết hoa
:
Hoa của loài cây, cỏ được tưới bón bằng máu đấu tranh.
biện chứng
:
biện chứng là phương pháp biện luận có chứng cớ thực tế.
biến pháp
:
Biến: thay đổi khác với đường lối cũ. Pháp: khuôn mẫu, luật lệ, cách thức làm
việc để mọi người tuân theo. Biến Pháp là sự thay đổi, cải tiến đường lối
chính trị, chế độ cai trị của một quốc gia.
nhất quán
:
là sự liên lạc của tư tưởng thành một hệ thống qua một phương pháp suy luận
suốt dọc.
uyên nguyên
:
nguồn gốc sâu xa của một sự vật.
để uẩn
:
là phần kín đáo nằm sâu dưới đáy, phần nội dung, bên trong của một vật thể.
xiển dương
:
là đưa ra những cái hay cái đúng của một chủ thuyết, đạo giáo mà tán tụng khen
ngợi để mọi người biết đến mà đi theo.
thai sinh
:
sinh sản bằng mang thai.
noăn sinh
:
sinh sản bằng đẻ trứng.
thấp sinh
:
sinh ở nơi ẩm thấp như thực vật, thảo mộc.
hóa sinh
:
sinh bằng cách đổi lốt, lột xác.
chấp chước
:
là khư khư chỉ biết giữ cái nhỏ mà quên cái lớn; thái độ cố chấp một cách u mê,
thiển cận.
dục giới
:
theo nhà Phật, Giới là cảnh ngộ, nên chia những phần c̣n phải vướng nghiệp
luân hồi làm 3 cơi: dục giới, sắc giới, vô sắc giới, mỗi cảnh ngộ mỗi khác.
Dục giới gồm 4 loại dục: t́nh dục, sắc dục, thực dục, dâm dục.
sắc giới
:
là cơi đời chỉ c̣n h́nh sắc không c̣n t́nh dục như ở cơi tiên.
vô sắc giới
:
cơi cao nhất trong 3 cơi, không c̣n sắc tướng, chỉ có cái ư thức rất vi diệu.
vô minh
:
là người không có trí tuệ.
sinh mệnh
:
là cái sự sống của một người.
niết bàn
:
người tu đă chứng đạo khi bỏ xác phàm về nơi không sinh không diệt, không c̣n
phiền năo.
chủng tử
:
hạt giống để gieo trồng.
chân như
:
là bản tính nguyên thủy vẫn tinh thành, viên măn không thay đổi, bất sinh bất
diệt.
như lai
:
"
Phật vốn không từ đâu lại (vô sở ṭng lai) mà cũng không đi đâu (diệc vô sở
khứ)
" (Kinh Kim Cang). Theo Đạo Viên Tập, sách giải thích: "
vốn biết gọi là
Như, hiện biết gọi là Lai
.".
thụ kư
:
truyền trao lại nhiệm vụ và kư thác những việc phải làm.
bỉ ngạn
:
là bờ bên kia của bể khổ tức Bến Giác, c̣n bên này là Bến Mê. Tu chứng tới cơi
chính giác gọi là đáo bỉ ngạn.
tam muội
:
dùng công tu hành mà diệt được hết trần duyên mà vào cơi trống không vắng lặng.
Tam muội, chỗ tuyệt đích áo diệu của một môn ǵ.
thực tiễn
:
phù hợp với sự thật, có thể thực hành được, có thể áp dụng vào thực tế.
thủy b́nh
:
sự bằng nhau đo theo mực nước.
thủy chuẩn
:
là cái mức độ chung, tŕnh độ chung: sinh hoạt thủy chuẩn, văn hóa thủy chuẩn.
thủ đoạn
:
là cách làm việc khôn khéo có tính toán trước sau phù hợp với hoàn cảnh thực
tế để nắm chắc thành công. Thủ đoạn là phương pháp làm việc của cá nhân biết
quyền biến ứng phó với thực tế, không giáo điều, biết chấp kinh mà cũng biết
ṭng quyền. Chữ thủ đoạn thường bị gán cho một ư xấu là đầy mánh khóe, mưu mẹo
để lừa gạt người, dám làm mọi việc để đạt tới mục đích với quan niệm "cứu cánh
biện minh cho phương tiện". Nghĩa chữ, thủ đoạn là chính tay ḿnh cắt đặt ra
để nói lên tính chất chủ động của người làm. Chữ thủ đoạn c̣n có nghĩa là nắm
chặt lấy mục đích của từng giai đoạn, đi từng bước một thật vững chắc, hoàn
tất từng phần của toàn bộ kế hoạch để thành công trọn vẹn. Đem so sánh với
phương pháp th́ phương pháp là cách làm việc theo tiêu chuẩn khoa học, theo
khuôn mẫu do đó nặng giáo điều, không uyển chuyển phù hợp cho từng trường hợp
đặc thù của thực tế phức tạp.
súy đồ
:
là mưu tính thực hiện những điều ḿnh mong muốn bằng cách lập kế hoạch thi
hành. Súy đồ là âm mưu, mưu chưa lộ ra, chưa thành h́nh.
hiệp nghĩa
:
là dũng cảm làm việc nghĩa, tinh thần công chính của những người biết phải
trái, biết trách nhiệm liên đới, không bàng quan tọa thị cầu an để mang tội
đồng lơa với bọn làm ác.
hoa tháng
Năm
: tên
chiếc tàu Mayflower, chở những người di cư đầu tiên đến Hoa Kỳ từ Anh (1620).
biên thú
:
nơi hoang vu đầy nguy hiểm ŕnh rập mà những người có nhiệm vụ ǵn giữ lănh
thổ tổ quốc phải ở.
Bastille
:
tên một lâu đài cổ được dùng làm trại tù ở Paris (Pháp), bị dân chúng phá ngày
14/7/1789 .
bảo chướng:
ǵn giữ và che chở.
tháng Mười
:
cuộc Cách Mạng Nga xảy ra vào ngày 25/10 theo lịch cũ tức ngày 7/11/1917 để
lật đổ Chính Phủ Lâm Thời thành lập chế độ Sô Viết, phân biệt với cuộc cách
mạng tháng Hai theo lịch cũ tức tháng 3/1917 nhằm lật đổ chế độ quân chủ (Nga
Hoàng chính phủ) để lập Chính Phủ Lâm Thời trong đó đảng cộng sản chỉ là thiểu
số.
phương án
:
là cách thức giải quyết một vấn đề trong quá khứ được coi là thỏa đáng, nay
được coi là khuôn mẫu cho mọi người làm theo.
Tô-Liên
:
liên minh các Cộng Ḥa theo chủ nghĩa xă hội sô viết, gọi tắt là Liên Sô (URSS).
Nga chỉ là một cộng ḥa trong số 15 nước cộng ḥa khác.
bộ sậu
:
nghĩa chữ là bước đi của người, cách chạy của ngựa, nghĩa bóng là tŕnh tự
tiến hành công việc.
Stakhanovisme
:
chủ trương của Stakhanov, chuyên viên người Nga nghiên cứu về cách làm việc
cho hữu hiệu: phương pháp làm gia tăng sản phẩm bằng cách đăi ngộ các
cá nhân có sáng kiến hay trong sản xuất, được phát triển và áp dụng ở Liên Sô
vào năm 1935.
thuế biến
:
sự tiến hóa bằng h́nh thức lột xác để lên một mức cao hơn.
phạn thiên
:
là Đại Phạn Thiên Vương, vị thần cao nhất trong Bà La Môn giáo (Brahmanism), 2
ngôi kia là Vishnu và Shiva.
cương lĩnh
: là cái dây kéo lưới, cái cổ của áo. Trong chính trị, cương lĩnh là bản tóm
lược những điểm quan trọng chủ yếu trong chương tŕnh đấu tranh của một chính
đảng.
vu miệt
:
là dựng chuyện để bôi xấu người với mục đích để hạ uy tín.
chế độ
:
nghĩa chữ là những thứ dùng để đo lường chung cho mọi người. Trong chính trị,
chế độ là những nguyên tắc cơ bản để điều hành một quốc gia phản ảnh qua tổ
chức chính quyền.
trẫm triệu
:
là những ǵ đă phát lộ ra h́nh tướng mà mắt trông tai nghe được để đoán biết
trước những ǵ sẽ phải xảy ra sau đó, như nh́n điềm trời để đoán thời tiết.
quán tưởng
:
là chuyên chú suy nghĩ để t́m hiểu suốt dọc toàn thể sự việc.
tinh diệu
:
là cái tính chất không pha tạp, nhỏ bé khó nghĩ tới của một sự vật (ư niệm về
phân tử trong khoa học, những nguyên tố tạo nên vật chất).
thăng hoa
:
nghĩa chữ là đưa lên cao và làm cho rực rỡ đẹp đẽ hơn. Trong tâm lư học, thăng
hoa là sự chuyển hướng năng lực để làm những công việc được coi là cao thượng,
hơn là dùng để thỏa măn những đ̣i hỏi sinh lư bị coi là thấp hèn.
công đức
:
là những hành động của cá nhân đóng góp trong việc xây dựng tập thể.
Có công lao
với người gọi là công, có đức huệ với người gọi là đức, những thành quả do tu
thân hành đạo mà tạo nên trong cuộc sống của một người.
Muses
:
Chín Nàng Nghệ Thuật, chín người con gái của Zeus với Mnemosyne, chia nhau chủ
tŕ các ngành Nghệ Thuật:
1. Calliope
coi về loai thi ca anh hùng (epic poetry)
2. Clio coi về
lịch sử (history)
3. Erato coi
về thi ca trữ t́nh (lyric poetry)
4. Euterpe coi
về âm nhạc (music)
5. Melpomene
coi về bi kịch (tragedy)
6. Polyhymnia
coi về âm nhạc tế tự (religious music)
7. Terpsichore
coi về vũ (dance)
8. Thalia coi
về hài kịch (comedy)
9. Urania coi
về thiên văn (astronomy)
Muses c̣n được
gọi chung là những nguồn hứng khởi của người nghệ sĩ.
lương tâm
:
là cái hướng dẫn con người hành động theo lẽ phải mà ai cũng có.
lăng mạn
:
là phóng túng buông thả không kềm chế mối thất t́nh để chảy trôi tràn lan như
sóng nước.
thời đại
:
là khoảng thời gian rất dài gồm nhiều chục năm, nhiều trăm năm, nhiều ngàn năm
có chung một đặc tính nổi bật.
2.-SỬ HỒN
sử hồn
:
phần tinh anh trong ư nghĩa của sử nằm ẩn tàng trong các sự kiện vụn vặt được
ghi chép lại. Phần tinh thần của sử, làm cho sự kiện rời rạc thống nhất thành
một toàn thể linh động đầy ư nghĩa.
hối hận
:
giận ḿnh đă làm điều trái với lương tâm, thiên lư, nay giác ngộ, phản tỉnh
mong muốn sửa đổi lỗi lầm xưa mà không được.
nhân đạo
:
là con đường mà loài người phải đi theo để đạt tới đích điểm dự cầu là sống tự
do và hạnh phúc trong ḥa b́nh và huynh đệ. Nhân đạo là con đường với những
chặng tiến hóa tất yếu của loài người.
tăng tiến
:
là sự phát triển đa diện của một vật thể trong không gian 3 chiều gồm cả phẩm
lẫn lượng.
thực thể
:
là một vật thể hiện hữu trong thực tế với những cách biểu lộ đặc thù của nó,
là cái bản chất chân thực của một vật được cụ thể hóa trong thực tế.
phong
thiện : xưa
thiên tử đi tuần thú đắp đất làm nền ở núi Thái Sơn để tế trời, quét núi nhỏ
để tế đất gọi là phong thiện.
Joseph
Stalin (
1879-1953
)
:
Tổng Bí Thư đảng Cộng Sản Liên Sô từ 1922-1953, Thủ Tướng Liên Sô từ
1941-1953.
Stalinism
:
những nguyên tắc áp dụng chủ nghĩa cộng sản theo Stalin, đặc biệt là sự đàn áp
thẳng tay phe đối lập khác biệt về chính kiến và ư thức hệ, sự độc tài tuyệt
đối bằng cách tập trung quyền hành vào tay một cá nhân, và đường lối quốc tế
xâm lược.
Tsar, Czar
:
Nga Hoàng, gọi chung những người cai trị nước Nga tới cuộc cách mạng 1917, chủ
trương độc tài.
Komintern
:
Tổ chức Đệ Tam Quốc Tế (1819-1943), do Lenin tổ chức ở
Moscow
, với mục đích kết hợp các tổ chức cộng sản quốc tế lại và chủ trương bành
trướng chủ nghĩa cộng sản bằng phương thức cách mạng bạo động. Komintern bị
Stalin giải tán với mục đích để làm an tâm khối Đồng Minh.
phản tỉnh
:
là suy xét kỹ lưỡng, thẩm định lại giá trị những tư tưởng, hành động mà trước
đây ḿnh cho là đúng dưới một nhăn quan mới của một người đă giác ngộ. Trong
tương quan hành động, phản tỉnh là điều kiện cần thiết để có hối hận.
Phát xít
(
Fascism
)
:
chủ trương chính thể
độc tài, do một lănh tụ cầm quyền, đề cao chủ nghĩa quốc gia cực đoan với
chính sách xâm lược và đề cao chủng tộc. Phong trào phát xít Ư của Benito
Mussolini (1883-1945) lập ra từ 1922-1943.
Nazi
:
viết tắt từ Nazional Sozialist của tiếng Đức tức đảng Quốc Gia Xă Hội gọi tắt
là Quốc Xă, điều hành nước Đức từ 1933 đến 1955 dưới quyền lănh đạo của Adoft
Hitler (1889-1945). Nazism là một chủ thuyết kinh tế chính trị được dựa theo
cuốn "The Third German Reich" bao gồm những nguyên tắc cai trị độc tài, quốc
gia kiểm soát hết mọi ngành kỹ nghệ, chủ trương chủng tộc siêu việt và tôn
trọng quyền tối thượng của lănh tụ "Fhrer".
Mahatma
Gandhi (
1869-1948
)
:
Lănh tụ Quốc Gia Ấn Độ.
chủ nghĩa
:
là một hệ thống tư tưởng bao gồm những nguyên tắc căn bản để hướng dẫn hành
động được cá nhân hay tổ chức tuân theo với một chủ tâm. Chủ nghĩa, nghĩa chữ
là cái ư nghĩa cốt yếu được chủ trương bởi một cá nhân nào đó, đă nói lên cái
tính chất chủ quan và tích cực trong tư tưởng cũng như hành động của những
người tôn thờ nó. Bản chất biến dịch của cuộc đời và sự đặc thù của hoàn cảnh
dễ làm cho "cái được gọi là" chủ nghĩa trở thành lỗi thời, mất hiệu nghiẹ䭬 cần
phải xét lại từng phần hay toàn diện hoặc loại bỏ. Và nó làm nên sự tiến bộ
trong tư tưởng của nhân loại đi về đích điểm Nhân Chủ sau nhiều đợt xét lại,
sửa sai.
vũ trụ
:
là một môi trường dung chứa được toàn thể mọi sự vật, mọi hiện tượng đă được
con người nhận biết và xếp đặt theo một trật tự có tính chất chủ quan. Vũ trụ
là môi trường sinh hoạt của loài người thống nhất thành một thể, cũng như đời
là môi trường sinh hoạt của cá nhân. Bản chất của vũ trụ và đời là sự đúc kết
không gian và thời gian thành một, do đó chúng chỉ khác biệt ở mức độ cao
thấp, lớn nhỏ trong tiến tŕnh cá biệt hóa, cụ thể hóa.
bá đạo
:
là những phương thuật phải thực hiện để lập nên nghiệp bá. Bá chưa phải là
người cầm đầu thiên hạ nhưng uy quyền cũng trùm lớp thiên hạ, dưới một người
mà trên muôn nngười, thường nhân danh thiên tử, đạo nghĩa để sai xử chư hầu.
Trong nghĩa rộng, bá đạo được hiểu như một đường lối chính trị khinh nhân
nghĩa trọng kỹ thuật, thường dùng bạo lực để đàn áp người để được khẩu phục.
vương đạo
:
đường lối để làm nên vương nghiệp, thống nhất toàn thiên hạ. Trong nghĩa rộng,
vương đạo được hiểu như mô⯴ đường lối chính trị trọng nhân nghĩa, thường dùng
lư tưởng đạo đức để cảm hóa người nên đạt được tâm phục.
đào thải:
là đăi lọc lấy cái tốt, gạt bỏ những cái xấu, một quy luật của sống c̣n và
tiến hóa.
Lê Văn Hưu
:
người làng Phủ Lư, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa, đậu Bảng Nhăn năm 18 tuổi
(1247) dưới thời Trần Thái Tông. Làm đến Binh Bộ Thượng Thư, tước Nhân Uyên
Hầu. Ông là sử gia đầu tiên của Việt
Nam
, làm bộ Đại Việt Sử Kư gồm 30 quyển chép từ Triệu Vũ Đế (207 tr. C.N.) tới Lư
Chiêu Hoàng (1224).
Trần Hưng
Đạo (
Trần Quốc Tuấn
)
:
có công 3 lần thắng Mông Cổ, được vua nhà Trần phong làm Thái Sư, Thượng Phụ,
Thượng Quốc Công, B́nh Bắc Đại Nguyên Súy, Hưng Đạo Đại Vương, được vua lập
sinh từ (thờ từ lúc c̣n sống) ở Vạn Kiếp.
Hàn Nguyễn
Thuyên
:
người Thanh Lâm tỉnh Hải Dương, làm H́nh Bộ Thượng Thư đời Trần Nhân Tông,
dùng chữ Nôm làm thơ phú đầu tiên, "Bài Văn Tế Cá Sấu", tương tự như Hàn Dũ
đời Đường nên được nhà vua đổi thành Hàn Thuyên.
Lê Thái Tổ (
Lê Lợi
)
:
khởi nghĩa ở Lam Sơn chống quân Minh trong 10 năm (1418-1427), lập nên triều
Lê (1428-1788).
Hồng Đức
:
niên hiệu thứ hai của vua Lê Thánh Tông (1460-1497), vị anh quân của triều Lê,
vua thứ 4, tạo nên một triều đại cực thịnh trên cả hai phương diê䮠vơ công lẫn
văn trị.
cương
thường
:
gồm hai chữ Tam Cương (ba giềng mối lớn ràng buộc loài người: vợ chồng, cha
con, vua tôi) và Ngũ Thường (những nguyên tắc, tiêu chuẩn của nhân luân để
giàng giữ con người vào xă hội).
đề cương
:
những đề mục chính, những nét chủ yếu cần phải nghiên cứu tỏ bày một cách sâu
xa và toàn diện trong một lănh vực nào đó.
thế hệ
:
là một lớp người cùng sinh ra và sống trong một khoảng thời gian và không gian
nhất định, cùng chịu ảnh hưởng của những biến động xă hội nên thường có những
đặc điểm tương đồng về tư tưởng và hành động. Nghĩa chữ của Thế Hệ là được nối
kết v́ cùng sinh sống trong một giai đoạn. Thời gian của một thế hệ thường
được tính là 30 năm.
phục hoạt
:
là sự sống lại của một thực thể đă chết, sự hoạt động trở lại của một thực thể
tưởng như đă chết từ lâu.
vận hành
:
đi theo chu kỳ nhất định không ngừng nghỉ, gián đoạn.
khí tiết
:
là gồm hai chữ chí khí và tiết tháo, những đặc tính của mẫu người công chính
đă dày công hàm dưỡng.
Chu Văn An
:
danh nho thời vua Trần Dụ Tông (1341-1369), dâng Thất Trảm Sớ nhưng không được
vua nghe theo nên từ quan bỏ về Chí Linh.
mô phạm
:
là cái khuôn thước, mẫu mực được chấp nhận là tiêu chuẩn để mọi người noi theo
mà hành xử trong mọi trường hợp.
hủ bại
:
là hư hỏng, mục nát, dùng để chỉ những người đă lỗi thời, cố chấp, ngoan cố
nên làm cản đà tiến hóa chung của tập thể.
dị đoan
:
nghĩa chữ là đầu mối khác lạ, không giống với cái thường có. Nghĩa rộng nói
tới những tín ngưỡng làm con người u mê, sa đọa, ĺa xa nhân đạo.
vô lậu quốc
pḥng
: một
nền quốc pḥng lư tưởng, không một kẽ hở để ngoại nhân có thể len vào hoạt
động phá hoại. Toàn thể nhân dân đă được "đảng hóa" trong tư tưởng và hành
động, v́ toàn thể những mầm móng, cơ duyên mà địch có thể lợi dụng đều đă được
thanh toán.
|