 |
Sự
kiện lịch sử Việt Nam qua
nhiều triều đại
|
 |
|
Trước năm 218 TCN, Việt
Nam chưa có chính sử, lúc này truyền thuyết và lịch sử c̣n ḥa quyện vào
nhau. Người ta thường hay nhắc tới các truyền thuyết về Kinh Dương Vương,
Lạc Long Quân, Phù Đổng Thiên Vương, Sơn Tinh - Thủy Tinh nhằm giải thích
nguồn gốc và sự đấu tranh để tồn tại của dân tộc. |
|
Từ năm 257 - 208 TCN, Thục
Phán, thủ lĩnh người Âu Việt hợp nhất với nước Văn Lang của Lạc Việt, đặt
quốc hiệu nước là Âu Lạc, tự xưng là An Dương Vương. Thời kỳ này lịch sử
được tái hiện thông qua lăng kính truyền thuyết với việc An Dương xây
thành Cổ Loa. |
|
Từ năm 217 - 111 TCN,
Triệu Đà, gốc người Hán, thôn tính Âu Lạc. Sự kiện này cũng được thể hiện
qua truyền thuyết về mối t́nh Trọng Thủy, M?. Sau khi chiếm được Âu Lạc,
Triệu Đà lập nước Nam Việt. Nhà Triệu kéo dài 97 năm với năm đời vua:
Triệu Đà, Triệu Hồ, Triệu An Tề, Triệu Hưng, Triệu Kiến Đức. |
|
Năm 113, nội t́nh nhà
Triệu rối ren, nhà Hán thừa cơ đưa quân sang đánh Nam Việt rồi đổi tên Nam
Việt thành Giao Chỉ. |
|
Từ năm 207 TCN - 39 SCN,
Việt Nam sống dưới ách đô hộ của nhà Hán. |
|
Từ 40 - 43, khởi nghĩa Hai
Bà Trưng. Sau thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh. |
|
Năm 41, Mă Viện mang 20
vạn quân sang xâm lược nước ta. Năm 43, Hai Bà Trưng thất bại, phải nhảy
xuống sông Hát Giang tuẫn tiết. |
|
Từ năm 43 - 543, Việt Nam
sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc. Thời gian này có cuộc khởi
nghĩa của Bà Triệu chống quân Đông Ngô. Bà Triệu tự xưng là Đại Hải Bà Vương,
đánh nhau với tướng Đông Ngô là Lục Dân nhưng thất bại. |
|
Từ năm 544 - 548, khởi nghĩa
của Lư Bí 544, Lư Nam Đế xưng vương, đặt tên nước là Vạn Xuân. |
|
Từ năm 548 - 571, Triệu
Quang Phục tiếp tục kháng chiến chống quân Lương và lên ngôi vua là Triệu
Việt Vương. |
|
Từ 571 - 602, Lư Phật Tử,
họ hàng với Lư Nam Đế tiêu diệt Triệu Việt vương và lên ngôi. Thời kỳ này
phong kiến phương Bắc là nhà Tùy sang xâm lược. Lư Phật Tử đầu hàng, Việt
Nam bị nhà Tùy đô hộ. |
|
Năm 722, khởi nghĩa Mai
Thúc Loan. Sau này, cuộc khởi nghĩa thất bại, nước ta chịu sự đô hộ của
nhà Đường. |
|
Từ 791 - 802. Khởi nghĩa
Phùng Hưng thắng lợi. Năm 802, nhà Đường tấn công, Việt Nam lại chịu sự đô
hộ của nhà Đường. |
|
Từ 905 - 938, thời kỳ xây
nền tự chủ bắt đầu với chiến thắng của cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ. Sau
đó tiếp nối là Khúc Thừa Hạo, Khúc Thừa Mỹ, Dương Đ́nh Nghệ. |
|
Từ 939 - 944, Ngô Quyền
thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, lên ngôi vua và đóng đô ở Cổ Loa. |
|
Từ 944 - 950, Dương Tam
Kha cướp ngôi và xưng vương. |
|
Từ 950 - 965, thời kỳ Hậu
Ngô vương. Con của Ngô Quyền là Ngô Xương Văn lật đổ Dương Tam Kha, giành
lại ngôi vua cho nhà Ngô. |
|
Từ 966 - 968, loạn 12 sứ
quân. |
|
Từ 968 - 980, Đinh Bộ Lĩnh
dẹp loạn 12 sứ quân lên ngôi, hiệu Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là Đại Cồ
Việt, lấy Hoa Lư làm kinh đô. Năm 979, Đinh Tiên
Hoàng bị Đỗ Thích giết,
con là Đinh Toàn mới sáu tuổi được triều thần đưa lên ngôi. |
|
Từ 980 - 1005. Nhà Tống
xâm lược Việt Nam, thái hậu Dương Vân Nga, mẹ của Đinh Toàn mời Lê Hoàng
lên ngôi để chỉ huy nhân dân chống Tống. Lê Đại Hành lên ngôi, đóng đô ở
Hoa Lư năm 1005, Lê Đại Hành mất. |
|
Từ 1005 - 1009, thời đại
của Lê Trung Tông và Lê Ngọa Triều. |
|
Từ 1010 - 1028. Lư Công
Uẩn được triều thần tôn lên ngôi hoàng đế sau khi Lê Ngọa Triều mất. Năm
1010, Lư Thái Tổ (Lư Công Uẩn) cho dời đô về Thăng Long (Hà Nội ngày nay),
mở đầu cho thời kỳ phát triển văn hóa Thăng Long. |
|
Từ 1028 - 1024, triều đại
của Lư Thái Tông. |
|
Từ 1504 - 1072, triều đại
của Lư Thánh Tông. |
|
Từ 1072 - 1128, triều đại
của Lư Nhân Tông. Thời kỳ này gắn với các chiến công của Lư Thường Kiệt đánh
quân Tống và các thắng lợi trên mặt trận ngoại giao của Thái sư Lê Văn
Thịnh. |
|
Từ 1128 - 1138, triều đại
của Lư Thần Tông. |
|
Từ 1138 - 1175, triều đại
của Lư Anh Tông. Thời kỳ này, triều chính rối loạn nhưng nhờ có các trung
thần nên cơ đồ nhá Lư vẫn được giữ vững. |
|
Từ 1176 - 1210, triều đại
của Lư Cao Tông. Thời kỳ này chính sự đổ nát, giặc giă, đói kém liên miên.
Nhà Lư bắt đầu suy thoái. |
|
Từ 1211 - 1225, triều đại
của Lư Huệ Tông và Chiêu Hoàng. Thời kỳ này triều chính rối ren, ḷng người
ly tán, nhà Lư không c̣n đảm đương được vai tṛ lịch sử nữa. Trần Thủ Độ
cùng những người thân tín trong họ nhà Trần làm một cuộc đảo chính cung đ́nh
hợp pháp, thông qua các cuộc hôn nhân giữa công chúa Chiêu Thánh và Trần
Cảnh, bắt ép công chúa nhường ngôi cho chồng. |
|
Từ 1225 bắt đầu triều đại
nhà Trần. |
|
Từ 1225 - 1258, triều đại
của Trần Thái Tông. Năm 1258, kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ
nhất. Dân ta đă dùng chiến tranh du kích, vườn không nhà trống để tiêu hao
sinh lực địch, sau đó tổ chức phản công ở Đông Bộ Đầu. Quân Nguyên thua,
phải rút chạy về nước. |
|
Từ 1258 - 1278, triều đại
của Trần Thánh Tông. Thời kỳ này triều Trần khuyến khích khai khẩn đất
hoang, mở mang các điền trang thái ấp, mở các khoa thi để lựa chọn nhân
tài, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo với triều đ́nh phong kiến phương
Bắc. |
|
Từ 1279 - 1293, triều đại
của Trần Nhân Tông. Năm 1285, kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ
hai. Các vua Trần tổ chức hội nghị quân sự ở B́nh Than, tập trận ở Đông Bộ
Đầu đồng thời tổ chức hội nghị Diên Hồng, hỏi ư kiến các bô lăo xem nên "ḥa"
hay nên "đánh". Sau các chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp,
tháng 6-1285, giải phóng kinh đô Thăng Long. Năm 1288, kháng chiến chống
quân Nguyên Mông lần thứ ba. Sau trận chiến trên sông Bạch Đằng, đất nước
được giải phóng. Chiến thắng lịch sử gắn liền với cuộc đời và sự nghiệp
của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn. |
|
Từ 1293 - 1314, triều đại
của Trần Nhân Tông. Đây là một thời kỳ thái b́nh thịnh trị của vương triều
Trần. |
|
Từ 1314 - 1329, triều đại
của Trần Minh Tông. |
|
Từ 1329 - 1341, triều đại
của Trần Hiến Tông. |
|
Từ 1341 - 1369, triều đại
của Trần Dụ Tông. Chính sự bắt đầu đổ nát, gian thần rất nhiều. |
|
Từ 1370 - 1372, triều đại
của Trần Nghệ Tông. Quân Chiêm Thành đánh vào kinh đô, nhà vua phải lánh
nạn. Sau đó nhường ngôi cho em là Trần Duệ Tông. |
|
Từ 1372 - 1377, triều đại
của Trần Duệ Tông. Vua đem quân đi đánh Chiêm Thành và chết trong chiến
trận. |
|
Từ 1377 - 1388, triều đại
của Trần Phế Đế. Hồ Quư Ly bắt đầu thao túng triều đ́nh. |
|
Từ 1388 - 1398, triều đại
của Trần Thuận Tông. Thời kỳ này quyền hành thực chất nằm trong tay Hồ Quư
Ly. |
|
Từ 1398 - 1400, triều đại
của Trần Thiếu Đế. Năm 1400, Hồ Quư Ly ép Thiếu Đế nhường ngôi. Triều đại
nhà Trần chấm dứt. |
|
Từ 1400 - 1401, triều đại
Hồ Quư Ly. Nhiều cải cách táo bạo được thực thi như mở mang thi cử, phát
hành tiền giấy tăng cường quân đội thường trực, định ra h́nh luật. Tuy
nhiên các cải cách này không được sự ủng hộ của toàn dân. |
|
Từ 1401 - 1407, triều đại
Hồ Hán Thương nhưng thực chất Hồ Quư Ly vẫn cầm quyền. Quân Minh sang xâm
lược. |
|
Từ 1407 - 1414, thời kỳ
hậu Trần gồm các triều đại của Giản Định Đế và Trùng Quang Đế chống quân
Minh nhưng không thành công. |
|
Từ 1428 - 1433, thời kỳ mở
đầu triều đại Lê Sơ bắt đầu từ triều đại của Lê Thái Tổ (Lê Lợi). Năm
1418, Lê Lợi khởi binh. 1427 quân Minh thua phải rút quân. 1428 Nguyễn
Trăi thay mặt vua viết "B́nh Ngô đại cáo", một bản tuyên ngôn độc lập của
nước ta, khẳng định chủ quyền, cương vực, đánh dấu một sự phát triển mới
trong lịch sử dựng và giữ nước. |
|
Từ 1433 - 1442, triều đại
của Lê Thái Tông. Thời kỳ này có một vụ án lịch sử lớn: "Tru di Tam tộc"
Nguyễn Trăi. |
|
Từ 1442 - 1459, triều đại
của Lê Nhân Tông. Thời kỳ có loạn Lê Nghi Dân, nhà vua bị giết năm 19 tuổi. |
|
Từ 1460 - 1497, triều đại
của Lê Thánh Tông. Đây là thời kỳ thịnh trị của triều Lê với sự ra đời của
bộ luật Hồng Đức - một bộ luật hoàn chỉnh, có nhiều điểm tiến bộ. |
|
Từ 1498 - 1504, triều đại
của Lê Hiến Tông. |
|
Từ 1504 - 1509, triều đại
của Lê Túc Tông, sau đó là Lê Uy Mục. |
|
Từ 1509 - 1516, triều đại
của Lê Tương Dực. Nhà Lê suy thoái. |
|
Từ 1516 - 1522, triều đại
của Lê Chiêu Tông. Đại thần Mạc Đăng Dung phế Lê Chiêu Tông, dựng Lê Cung
Hoàng lên ngôi. |
|
Từ 1522 - 1527, triều đại
Lê Cung Hoàng nhưng quyền hành thực chất nằm trong tay họ Mạc. |
|
Từ 1527 - 1529, Mạc Đăng
Dung lập nên triều Mạc. |
|
Từ 1530 - 1592, các triều
đại Mạc Đăng Doanh, Mạc Phúc Hải, Mạc Phúc Nguyên, Mạc Mậu Hợp. |
|
Từ 1533 - 1578, thời kỳ
nhà Lê Trung Hưng bắt đầu từ Lê Trung Tông, Lê Anh Tông, Lê Kính Tông, Lê
Thần Tông, Lê Chân Tông, Lê Huyền Tông, Lê Gia Tông, Lê Hy Tông, Lê Dụ
Tông, Lê Du Phường, Lê Thuần Tông, Lê Yư Tông, Lê Hiển Tông, Lê Chiêu
Thống. Sau 50 nội chiến Lê - Mạc, nhờ Trịnh Tùng Mạc Mậu Hợp bị bắt. Nhà
Mạc chấm dứt. Vai tṛ của nhà Trịnh nổi lên và bắt đầu thời kỳ vua Lê,
Chúa Trịnh. Thời kỳ cuối cùng của nhà Lê Trung Hưng, triều chính nát bét.
Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc dẹp Trịnh, đưa Lê Duy Cận lên làm giám quốc. Lê
Chiêu Thống v́ quyền lợi cá nhân sang cầu viện nhà Măn Thanh. Quân Thanh
kéo quân vào xâm lược Việt Nam. |
|
Năm 1789, trận Đống Đa.
Quân Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ đă chiến thắng quân Thanh,
giành độc lập cho Tổ quốc. |
|
Từ 1545 - 1788, triều đại
của nhà Trịnh nắm thực quyền bên cạnh sự tồn tại của vua Lê và Chúa Nguyễn
Đàng trong (bắt đầu từ chúa Nguyễn Hoàng - 1558). |
|
Năm 1548 Trịnh Kiểm bắt
đầu nắm quyền binh. Triều đại của Trịnh Kiểm bắt đầu từ 1545 - 1570. Tiếp
đó là các chúa Trịnh Tráng, Trịnh Tạc, Trịnh Can, Trịnh Cương, Trịnh Giang,
Trịnh Doanh, Trịnh Sâm, Trịnh Cán, Trịnh Khải và Trịnh Bồng. |
|
Từ 1672 có sự phân chia Đàng
trong (chúa Nguyễn) và Đàng ngoài (chúa Trịnh + Vua Lê) lấy sông Gianh làm
giới tuyến. |
|
1782 loạn kiêu binh. Sự
kiện này được miêu tả rất rơ trong tiểu thuyết lịch sử - "Hoàng Lê nhất
thống trí". |
|
1558, Nguyễn Hoàng vào
trấn thủ Thuận Hóa, Quảng Nam. Bắt đầu từ đây, nhà Nguyễn khởi nghiệp với
9 đời chúa là Nguyễn Hoàng, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Phúc Lan, Nguyễn
Phúc Tần, Nguyễn Phúc Thái, Nguyễn Phúc Chu, Nguyễn Phúc Thụ, Nguyễn Phúc
Khoát, Nguyễn Phúc Thuần. Tới năm 1174, quân Trịnh chiếm được Phú Xuân đặt
quan cai trị Thuận Hóa. Nguyễn Phúc Thuần chết, kết thúc giai đoạn lịch sử
9 chúa Nguyễn Đàng trong. |
|
Từ 1778 - 1802, triều đại
Tây Sơn. |
|
Năm 1771, anh em Tây Sơn (Nguyễn
Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ) phất cờ khởi nghĩa. Nhà Tây Sơn ḥa hoăn với
chúa Trịnh để đánh chúa Nguyễn. |
|
1778 Nguyễn Nhạc lên ngôi
hoàng đế, lập nên triều đại Tây Sơn. |
|
1784 Nguyễn Aánh sang cầu
viện Xiêm. Nguyễn Huệ đánh tan quân Xiêm ở trận Rạch Giầm - Xoài Mút. |
|
1786, Nguyễn Huệ ra Thăng
Long diệt Trịnh phù Lê. |
|
1788, Lê Chiêu Thống dẫn
đường quân Thanh vào xâm lược nước ta. |
|
1789, Nguyễn Huệ chỉ huy
quân đại quân đánh tan quân Thanh ở Ngọc Hồi, Đống Đa. |
|
1792 vua Quang Trung (Nguyễn
Huệ) từ trần. Từ đây triều đại Tây Sơn bắt đầu suy thoái. |
|
Từ 1793 - 1802, triều đại
của Cảnh Thịnh (con vua Quang Trung). Chính sự rối loạn do nhà vua tin lời
gian thần. |
|
1800 Nguyễn Aánh đánh Quy
Nhơn. |
|
1801 Nguyễn Aánh đánh Phú
Xuân. |
|
1802 Nguyễn Aánh đánh kinh
thành Thăng Long. Triều Tây Sơn chấm dứt. |
|
Từ 1802 - 1945, triều đại
của nhà Nguyễn, bắt đầu từ Nguyễn Aánh (Gia Long). Nếu tính cả các chúa
Nguyễn, bắt đầu từ Nguyễn Hoàng (1558) nhà Nguyễn tồn tại ở miền Nam 367
năm. |
|
1802, sau khi diệt xong
nhà Tây Sơn, Nguyễn Aánh lên ngôi lấy niên hiệu là Gia Long, đóng đô ở Phú
Xuân (Huế). |
|
1815 bộ "Quốc triều h́nh
luật" được ban hành. |
|
Từ 1820 - 1840, triều đại
của Minh Mạng. |
|
Năm 1821, dựng lại Quốc Tử
Giám, mở thi hội và thi đ́nh. Thực thi các chính sách khuyến nông, t́m
hiểu kỹ thuật đóng tàu của châu Âu. Về ngoại giao: thần phục nhà Thanh, nhưng
nghi k? nên có hàng loạt chính sách cấm đạo. |
|
Từ 1841 - 1847, triều đại
của Thiệu Trị. |
|
Từ 1847 - 1883, triều đại
của Tự Đức. |
|
1858 Pháp nổ súng xâm lược
Nam Kỳ. |
|
1883 ḥa ước Quư Mùi. |
|
1885 ḥa ước Patơnốt, Việt
Nam bị chia làm ba miền: Bắc, Trung, Nam, chịu sự bảo hộ của Pháp. |
|
1883, triều Dục Đức, chỉ
tồn tại trong ba ngày. |
|
1883 (tháng 6 - tháng 11)
triều đại Hiệp Ḥa, tồn tại trong sáu tháng. |
|
1883 - 1884, Triều Kiến
Phúc, tồn tại trong tám tháng. |
|
1884 - 1885, triều đại của
Hàm Nghi nhà vua ra chiếu Cần Vương, kêu gọi nhân dân chống Pháp. |
|
1885 - 1888 triều đại Đồng
Khánh. |
|
1889 - 1907 triều đại của
Thành Thái. Nhà vua có ư thức tự cường nên không được thực dân Pháp chấp
nhận. |
|
1907, nhà vua bị ép phải
thoái vị. |
|
1907 - 1916, triều Duy Tân,
nhà vua chống Pháp quyết liệt, định tổ chức khởi nghĩa th́ bị lộ. Nhà vua
bị Pháp đầy sang đảo Rênyông. |
|
1916 - 1925, triều Khải Định,
một triều vua bù nh́n mạt hạng nhất. |
|
1926 - 1945 triều Bảo Đại.
Năm 1945, Bảo Đại thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến tồn tại hàng ngàn
năm ở Việt Nam. |
|
1859 - 1864, khởi nghĩa
Trương Định. |
|
1861 - 1868 khởi nghĩa
Nguyễn Trung Trực. |
|
1886 - 1887, khởi nghĩa Ba
Đ́nh. |
|
1885 - 1887, khởi nghĩa
Băi Sậy. |
|
1886 - 1892, khởi nghĩa
Hùng Lĩnh. |
|
1885 - 1896, khởi nghĩa
Hương Khê. |
|
1887 - 1913, khởi nghĩa
Yên Thế. |
|
1917 - 1918, khởi nghĩa
Thái Nguyên. |
|
1921, bạo động ở Lạng Sơn. |
|
1930, bạo động ở Yên Bái. |